CHUẨN ĐẦU RA
NGHỀ KỸ THUẬT SỬA CHỮA VÀ LẮP RÁP MÁY TÍNH
1. Giới thiệu nghề đào tạo :
   1.1. Tên nghề : KỸ THUẬT SỬA CHỮA VÀ LẮP RÁP MÁY TÍNH
   1.2. Mã nghề: 50480101
   1.3. Bậc đào tạo: Cao đẳng
   1.4. Thời gian đào tạo: 3 năm (Học 6 HK).
   1.5. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT, THBT, hoặc tương đương
   1.6. Bằng cấp khi tốt nghiệp : Bằng tốt nghiệp Cao đẳng
2. Vị trí việc làm tại doanh nghiệp
– Có khả năng tư vấn các giải pháp và triển khai CNTT; Được tuyển dụng vào làm việc tại các công ty tư vấn và triển khai CNTT, các nhà máy sử dụng các dây truyền sản xuất, lắp ráp máy tính hoặc linh kiện, thiết bị ngoại vi của máy tính, các công ty buôn bán, cung cấp máy tính, các đơn vị có sử dụng mạng máy tính, vi tính văn phòng theo quy chế tuyển dụng lao động của Bộ Lao động thương binh xã hội.
– Có thể làm tại các phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh trong các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự tin học.
– Có khả năng phụ trách, bảo trì bảo dưỡng máy tính ở các phòng máy.
– Có khả năng xây dựng, quản lý, sửa chữa hệ thống mạng máy tính.
– Giảng dạy nghề Sửa chữa và lắp ráp máy tính tại các Cơ sở dạy nghề (sau khi được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề).
3. Chuẩn đầu ra của nghề Kỷ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính
   3.1. Chuẩn kiến thức
   – Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Pháp luật của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
   – Kiến thức về khoa học máy tính, công nghệ phần cứng máy tính, cấu trúc, nguyên lý hoạt động của máy tính.
   – Có kiến thức cơ bản về điện tử và công nghệ thông tin;
   – Có đủ kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống mạng máy vi tính.
   – Kiến thức về cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin vào việc ứng dụng triển khai các phần mềm quản lý trong doanh nghiệp (DN).
   – Kiến thức về quy trình xây dựng và vận hành hệ thống mạng máy tính tại DN. Quy trình xử lý sự cố máy tính và hệ thống mạng tại DN.
   – Phương pháp, tiêu chuẩn, quy trình quản lý dự án Công nghệ thông tin (CNTT).
   – Hiểu biết luật CNTT và luật sở hữu trí tuệ liên quan đến CNTT.
   – Hiểu biết về an toàn vệ sinh lao động CNTT, căn bản về pháp luật, chính trị Việt nam vận dụng vào đời sống và công việc tại DN.
   – Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin để đọc dịch các tài liệu phục vụ cho công việc và tự học nâng cao.
   3.2. Chuẩn kỹ năng
   – Phân tích chẩn đoán lỗi các thiết bị phần cứng.Lắp đặt, bảo trì và thay thế các thành phần của hệ thống máy tính.
   – Sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống mạng, intenet. Ứng dụng tin học trong công tác văn phòng. Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
   – Tham gia thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và môi trường mạng cho các cơ quan, nhà máy, công ty, trường học…
   – Nhận diện và xử lý các sự cố của hệ thống phần cứng, mạng máy tính, máy chủ và các ứng dụng theo quy trình xử lý chuẩn.
   – Tiếp cận các công nghệ kết nối và quản trị mạng mới và thành thạo trong công tác bảo mật an toàn thông tin trong các tổ chức, doanh nghiệp.
   – Sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến hiện nay.
   – Ghi chép, cập nhật thông tin, xác định nhiệm vụ và phối hợp làm việc nhóm.
   3.3.  Chuẩn thái độ
   – Có thái độ cầu thị và tinh thần trách nhiệm trong công việc, làm việc theo nhiệm vụ được giao, luôn có trách nhiệm và ý thức nâng cao thương hiệu, chất lượng của đơn vị sử dụng lao động, có ý thức phấn đấu vì lợi ích của bản thân và công ty.
   – Luôn học tập, cập nhật kiến thức, công nghệ mới, tìm tòi và thử nghiệm các công nghệ mới đáp ứng nhu cầu đổi mới.
   – Có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc, trau rồi để nâng cao năng lực bản thân và hiệu quả công việc.
   – Chấp hành quy định pháp luật của nhà nước, nội quy của cơ quan. Chấp hành sự phân công, điều động trong công tác.
4. Các kỹ năng khác
– Kỹ năng nhận diện bản thân;
– Kỹ năng làm việc nhóm;
– Kỹ năng thuyết trình;
– Kỹ năng tham gia phỏng vấn xin việc làm…
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu các công nghệ mới và tiếp tục học Cao đẳng và Đại học theo quy theo quy chế của Bộ GDĐT và Bộ LĐTB và XH.