QUY CHẾ

ĐÀO TẠO, THI, KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  127 /QĐ-ĐT ngày  05 tháng 6 năm 2013 của Hiệu trưởng)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về việc tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra trong quá trình học nghề và công nhận tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp hệ chính quy đối với sinh viên, học sinh.
Điều 2. Tổ chức đào tạo
1. Trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.
a) Thời gian của một khoá học được tính từ khi nhập học đến khi hoàn thành chương trình đào tạo. Khóa học được thiết kế theo quy định hiện hành của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.
b) Một năm học có hai học kỳ, mỗi học kỳ có 22 tuần học. Mỗi tuần không bố trí quá 30 tiết lý thuyết. Thời gian thực hành, thực tập, thực tập tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ.
Đầu khoá học, nhà trường phải thông báo cho người học về quy chế đào tạo; nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo; nội dung chương trình đào tạo cho từng học kỳ; danh sách các mô-đun/ môn học; lịch thi, hình thức thi  kết thúcmôn học, mô-đun; quyền lợi và nghĩa vụ của người học;
2. Điều kiện để người học nghỉ học tạm thời (bảo lưu kết quả):
Người học có thể làm đơn đề nghị nhà trường cho phép được nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:
a) Bị ốm đau hoặc bị tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
b) Vì nhu cầu cá nhân, trường hợp này, người học nghề phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm trung bình chung các học mô-đun/ môn học từ đầu khóa học đến thời điểm xét không dưới 5,0; Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải không quá hai năm trong toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo ba năm học, không quá một năm đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ một đến hai năm học.
c) Các trường hợp nghỉ học tạm thời khi muốn được trở lại tiếp tục học tập phải gửi đơn tới Hiệu trưởng nhà trường ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hoặc năm học mới.
Điều 3. Thi, kiểm tra trong dạy nghề
1. Kiểm tra trong quá trình học tập gồm:
a) Kiểm tra định kỳ;
b) Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun.
2. Thi tốt nghiệp, kiểm tra kết thúc khoá học gồm:
a) Thi tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng nghề bao gồm thi kiến thức, kỹ năng nghề và thi môn chính trị;
b) Thi tốt nghiệp đối với trình độ trung cấp nghề bao gồm thi kiến thức, kỹ năng nghề và thi môn chính trị; đối với người học nghề được tuyển sinh ở trình độ trung học cơ sở còn phải thi các môn văn hoá phổ thông;
c) Kiểm tra kết thúc khoá học đối với trình độ sơ cấp nghề bao gồm kiểm tra kiến thức, kỹ năng nghề.
Điều 4. Yêu cầu nội dung đề thi, kiểm tra
Nội dung đề thi, kiểm tra phải nằm trong chương trình dạy nghề, phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chương trình dạy nghề và đáp ứng được yêu cầu đánh giá, phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng của người học nghề đã tích luỹ được trong quá trình học tập và rèn luyện.
Điều 5. Thời gian ôn thi, kiểm tra
1.Thời gian ôn thi, kiểm tra áp dụng cho kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun, thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học.
2. Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được tổ chức ngay sau khi môn học, mô-đun kết thúc.Thời gian ôn thi tốt nghiệp là 2 -3 tuần ngay sau đợt thực tập tốt nghiệp kết thúc.

Điều 6. Đánh giá và lưu kết quả thi, kiểm tra
1. Đánh giá kết quả thi, kiểm tra được thực hiện theo quy định sau:
a) Kết quả thi, kiểm tra được đánh giá theo phương pháp tính điểm và dùng thang điểm 10 (từ 0 đến 10);
b) Điểm đánh giá bài thi, kiểm tra được tính tròn đến một chữ số thập phân.
2. Kết quả thi, kiểm tra của cá nhân người học nghề được lưu trong Sổ kết quả học tập và Bảng tổng hợp kết quả học tập.
Điều 7. Điều kiện để được công nhận tốt nghiệp
Người học nghề được công nhận tốt nghiệp khi có kết quả thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 19, Điều 24 của Quy chế này.
Điều 8. Quản lý thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ về các quyết định của mình đối với hoạt động kiểm tra trong quá trình học tập, thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học và công nhận tốt nghiệp cho người học nghề.
2. Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động kiểm tra trong quá trình học tập, thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học và công nhận tốt nghiệp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chế này và nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của trường.
3. Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu trách nhiệm trước nhà trường về việc tổ chức kiểm tra trong quá trình học tập của các môn học, mô-đun.
Điều 9.  Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp quy định cụ thể về các công việc chuẩn bị và tổ chức hoạt động thi, kiểm tra; ra đề thi, kiểm tra; chấm thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và các hình thức xử lý vi phạm nhằm bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan trong quá trình thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp.
Chương II: THI, KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
Mục 1: KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Điều 10 . Kiểm tra định kỳ
1. Tất cả các môn học, mô-đun đều phải được tổ chức kiểm tra định kỳ. Môn học, mô-đun có từ 45 tiết trở lên, mỗi người học có ít nhất 03 điểm kiểm tra. Môn học, mô-đun dưới 45 tiết, mỗi người học có ít nhất 02 điểm kiểm tra.
2. Kiểm tra định kỳ lý thuyết được thực hiện theo hình thức viết trong thời gian từ 45 – 90 phút; Kiểm tra định kỳ thực hành được thực hiện theo hình thức thực hành một bài tập kỹ năng trong thời gian từ 2- 4 giờ.
3. Việc ra đề kiểm tra, đáp án và chấm bài kiểm tra định kỳ do giáo viên trực tiếp giảng dạy thực hiện.
4. Người học nghề phải tham dự đầy đủ các bài kiểm tra định kỳ. Trường hợp người học nghề không dự kiểm tra định kỳ thì được giáo viên trực tiếp giảng dạy bố trí kiểm tra định kỳ bổ sung.
5. Người học nghề có điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra định kỳ dưới 5,0 điểm thì được giáo viên trực tiếp giảng dạy xem xét, bố trí kiểm tra lần thứ hai một số bài kiểm tra định kỳ có điểm dưới 5,0 điểm.
Đối với bài kiểm tra định kỳ được kiểm tra hai lần thì lấy điểm cao nhất của hai lần kiểm tra để tính điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra định kỳ và điểm tổng kết môn học, mô-đun.
6. Điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2 trong điểm tổng kết môn học, mô-đun.
Điều 11. Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun
1. Người học nghề được dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Tham dự ít nhất 80% thời gian quy định của học lý thuyết trong chương trình môn học, mô-đun;
b) Tham gia đầy đủ thời gian rèn luyện kỹ năng thực hành được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
c) Đủ số điểm kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này và có điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra định kỳ đạt từ 5,0 điểm trở lên.
2. Người học nghề không đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được giải quyết như sau:
a) Đối với người học nghề có số thời gian nghỉ học lý thuyết dưới 30% thời gian quy định thì phải tham gia học bổ sung khối lượng học tập còn thiếu. (Điểm các bài kiểm tra định kỳ đạt trước đó vẫn được bảo lưu)
b) Đối với người học nghề có thời gian không tham gia rèn luyện kỹ năng thực hành dưới 15% thời gian quy định thì phải tham gia rèn luyện kỹ năng thực hành bổ sung đầy đủ các bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành của môn học, mô-đun. (Điểm các bài kiểm tra định kỳ đạt trước đó vẫn được bảo lưu)
Trưởng khoa, trưởng bộ môn bố trí giáo viên phụ đạo, kiểm tra bổ sung để người học nghề đáp ứng được các điều kiện trên.
3. Người học nghề không đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải đăng ký học lại môn học, mô-đun đó trong các khoá học sau.
Điều 12. Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun
1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện cho tất cả các môn học, mô-đun trong chương trình dạy nghề.
2. Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được tổ chức hai lần.
a) Lần kiểm tra thứ nhất được thực hiện đối với những người học nghề có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế này;
b) Lần kiểm tra thứ hai dành cho người học nghề có điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất dưới 5,0 điểm; người học nghề quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này sau khi đáp ứng đủ điều kiện và người học nghề có đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất nhưng chưa tham dự kiểm tra. Thời điểm tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần hai cách thời điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất tối thiểu là 2 tuần.
Đối với người học nghề không tham dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất, có lý do chính đáng thì khi tham dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ hai có kết quả dưới 5,0 điểm được đăng ký kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun bổ sung một lần nữa khi nhà trường có tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun đó tại kỳ kiểm tra khác.
Đối với người học nghề không tham dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất, không có lý do chính đáng thì chỉ được phép kiểm tra một lần trong lần kiểm tra thứ hai.
3. Kế hoạch kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun do phòng Đào tạo phối hợp với các khoa, bộ môn xây dựng trên cơ sở kế hoạch đào tạo của khoá học và phải được thông báo cho người học nghề biết khi bắt đầu tổ chức thực hiện chương trình môn học, mô-đun đó.
4. Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện theo một hoặc kết hợp hai hình thức trong các hình thức sau: hình thức kiểm tra vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời; hình thức kiểm tra viết trong thời gian từ 60 – 120 phút; hình thức kiểm tra thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp có thời gian thực hiện từ 4-8 giờ.
5. Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm chấm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun do trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn tổ chức biên soạn và phê duyệt.
6. Việc chấm bài kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun do hai giáo viên được trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn chỉ định thực hiện. Hai giáo viên thực hiện chấm bài độc lập sau đó thống nhất kết quả, trường hợp 2 giáo viên không thống nhất kết quả thì trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn xem xét quyết định. Kết quả chấm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun phải được công bố và nộp về Phòng Đào tạo chậm nhất là 10 ngày sau khi  kiểm tra.
7. Người học nghề sau hai lần kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun mà vẫn có điểm kiểm tra dưới 5,0 điểm phải học lại môn học, mô-đun đó trong các khoá học sau.
8. Điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun được tính hệ số 3 trong điểm tổng kết môn học, mô-đun.
9. Người học nghề được quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đunvới những môn kiểm tra viết tự luận, thời gian xin phúc khảo trong  3 ngày kể từ ngày công bố kết quả kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun. Các Khoa có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo cho người học nghề.
10. Người học nghề đã được học các môn học/mô-đun có nội dung đào tạo, khối kiến thức tương đương với môn học/mô-đun  sẽ được xem xét chuyển điểm với điều kiện  số giờ của môn học/mô-đun xin chuyển điểm  phải lớn hơn hoặc bằng số giờ trong chương trình đào tạo của nhà trường.
11.  Người học nghề là tu sĩ thuộc các tôn giáo;  có thương tật, khuyết tật bẩm sinh, bị bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động, có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên thì  được miễn học và miễn thi thực hành kỹ năng quân sự  môn Giáo dục quốc phòng- an ninh.
Đối với người  học nghề đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, có giấy xuất ngũ do đơn vị quân đội có thẩm quyền cấp thì được miễn tham gia  học môn Giáo dục quốc phòng- an ninh nhưng phải tham dự kiểm tra kết thúc môn học.
Điều 13 . Điểm tổng kết môn học, mô-đun.
1. Điểm tổng kết môn học, mô-đun của người học nghề được tính theo công thức sau:
diemtkmonTrong đó:
– ĐTKM:  Điểm tổng kết môn học, mô-đun
– Đi ĐK: Điểm kiểm tra định kỳ môn học, mô-đun lần i
– n: Số lần kiểm tra định kỳ.
– Đ KT : Điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun. Đối với người học nghề phải dự kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun hai lần thì điểm được tính là điểm cao nhất của hai lần kiểm tra.
2. Điểm tổng kết môn học, mô-đunđược tính tròn đến một chữ số thập phân.
Mục 2: THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 14. Điều kiện dự thi tốt nghiệp
Người học nghề được dự thi tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Có kết quả học tập môn học, mô-đun đáp ứng được điều kiện sau:
– Điểm tổng kết môn chính trị từ 5,0 điểm trở lên đối với người dự thi môn chính trị;
– Điểm tổng kết các môn học văn hoá từ 5,0 điểm trở lên đối với người dự thi các môn văn hoá phổ thông;
– Điểm tổng kết các môn học, mô-đun đào tạo nghề đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với người dự thi kiến thức, kỹ năng nghề.
2. Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức thi.
Điều 15. Đối tượng dự thi tốt nghiệp
1. Đối tượng được dự thi tốt nghiệp bao gồm:
a) Người học nghề có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;
b)Người học nghề các khoá trước có đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này nhưng chưa tham dự thi hoặc thi trượt tốt nghiệp, có đơn xin dự thi và được hiệu trưởng quyết định cho phép tham dự thi tốt nghiệp theo các nội dung chưa thi tốt nghiệp hoặc thi trượt tốt nghiệp;
c) Người học nghề các khoá trước không đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này, đã tham gia học tập và rèn luyện hoàn thiện các điều kiện còn thiếu, có đơn xin dự thi tốt nghiệp và được hiệu trưởng quyết định cho phép tham dự thi tốt nghiệp.
2. Danh sách các đối tượng dự thi tốt nghiệp phải được hiệu trưởng phê duyệt và công bố công khai trước ngày bắt đầu tiến hành thi tốt nghiệp tối thiểu 15 ngày.
Điều 16. Hội đồng thi tốt nghiệp
1. Hội đồng thi tốt nghiệp do hiệu trưởng ra quyết định thành lập, bao gồm:
– Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo;
– Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc trưởng phòng đào tạo;
– Uỷ viên thư ký là trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng đào tạo;
– Các uỷ viên: gồm một số cán bộ, giảng viên, giáo viên của trường (có thể mời thêm đại diện doanh nghiệp có tuyển dụng người học nghề tốt nghiệp của trường).
2. Hội đồng thi tốt nghiệp có trách nhiệm giúp hiệu trưởng trong các hoạt động tổ chức thi tốt nghiệp, gồm:
a) Tổ chức và lãnh đạo kỳ thi tốt nghiệp theo đúng Quy chế này, nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của nhà trường và kế hoạch đã được hiệu trưởng quyết định;
b) Trình hiệu trưởng ra quyết định thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm:
– Ban thư ký: do uỷ viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;
– Ban đề thi: do chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban; mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách; mỗi tiểu ban có số lượng không quá ba người và do một trưởng tiểu ban phụ trách;
– Ban coi thi: do chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban;
– Ban chấm thi: do chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban; mỗi tiểu ban phụ trách một môn thi tốt nghiệp và do một trưởng tiểu ban phụ trách.
c) Xét và thông qua danh sách đối tượng được dự thi tốt nghiệp; danh sách đối tượng không được dự thi tốt nghiệp, trình hiệu trưởng duyệt và công bố;
d) Bảo đảm việc thực hiện nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp;
đ) Xét kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết đơn khiếu nại (nếu có). Lập danh sách người học nghề được công nhận tốt nghiệp và không được công nhận tốt nghiệp trình hiệu trưởng xem xét, ra quyết định công nhận tốt nghiệp;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng giao.
Điều 17. Tổ chức thi tốt nghiệp
1. Thi môn chính trị
a) Thi môn chính trị được tổ chức theo hình thức thi viết tự luận với thời gian 120 phút hoặc thi trắc nghiệm với thời gian 60 phút.
b) Kế hoạch thi môn chính trị do hiệu trưởng quyết định và phải được thông báo cho người học nghề biết trước 15 ngày trước khi tiến hành tổ chức thi.
2. Thi kiến thức, kỹ năng nghề
a) Thi kiến thức, kỹ năng nghề gồm thi lý thuyết nghề và thi thực hành nghề.
– Thi lý thuyết nghề được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 180 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
– Thi thực hành nghề được tổ chức theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm hoặc dịch vụ. Thời gian thi thực hành cho một đề thi từ 1 đến 3 ngày và không quá 8 giờ/ngày.
b) Thi kiến thức, kỹ năng nghề được tổ chức sau khi kết thúc chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình dạy nghề trình độ trung cấp.
c) Kế hoạch thi kiến thức, kỹ năng nghề do hiệu trưởng quyết định và phải được thông báo cho người học nghề biết trước 30 ngày trước khi tiến hành tổ chức thi.
3. Thi các môn văn hoá phổ thông đối với người học nghề trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện theo quy định sau:
a) Thi các môn văn hoá phổ thông được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thi tốt nghiệp các môn văn hoá phổ thông đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp tuyển sinh trung học cơ sở.
b) Kế hoạch thi các môn văn hoá phổ thông do hiệu trưởng quyết định và phải được thông báo cho người học nghề biết trước 15 ngày trước khi tiến hành tổ chức thi.
4. Các bài thi tốt nghiệp của người học nghề quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thực hiện theo hình thức thi viết phải được rọc phách trước khi chấm. Thi vấn đáp và thi thực hành phải có mẫu phiếu chấm thi thống nhất phù hợp với từng hình thức thi.
Điều 18. Chấm thi tốt nghiệp
1. Mỗi bài thi tốt nghiệp phải được hai thành viên ban chấm thi tốt nghiệp phân công đánh giá và thống nhất điểm. Nếu hai thành viên không thống nhất phải báo cáo trưởng ban chấm thi tốt nghiệp xem xét quyết định.
2. Điểm chấm thi tốt nghiệp phải được công bố công khai chậm nhất là 15 ngày sau khi thi.
3. Người học nghề có quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp với những môn thi viết tự luận, thời gian xin phúc khảo trong 7 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo cho người học nghề.
Trường hợp có đơn xin phúc khảo thì việc tổ chức chấm phúc khảo phải tiến hành quy trình chấm phúc khảo theo quy định của Quy chế tuyển sinh học nghề hiện hành do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 19. Công nhận tốt nghiệp cho người học nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp
1. Người học nghề trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học phổ thông sẽ được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện:
a) Kết quả thi môn chính trị đạt từ 5,0 điểm trở lên;
b) Kết quả thi kiến thức, kỹ năng nghề có điểm thi lý thuyết nghề và điểm thi thực hành nghề đều đạt từ 5,0 điểm trở lên.
2. Người học nghề trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học cơ sở được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời có điểm thi các môn văn hoá phổ thông đạt từ 5,0 điểm trở lên.
3. Người học nghề không đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệp được bảo lưu kết quả các điểm thi tốt nghiệp đã đạt yêu cầu trong thời gian 4 năm kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp của lần thi đó để xét công nhận tốt nghiệp. Trường hợp người học nghề không có nhu cầu tham dự kỳ thi tốt nghiệp khoá sau sẽ được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học.
4. Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp, công bố công khai với người học nghề và báo cáo danh sách người học nghề được công nhận tốt nghiệp và không được công nhận tốt nghiệp lên cơ quan quản lý trực tiếp trường (nếu có) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi trường đóng chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc kỳ thi tốt nghiệp.
Điều 20. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp
1.Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp được sử dụng để xếp loại tốt nghiệp và được tính theo công thức sau:
diem_tb_TN
Trong đó:
ĐTN:    Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp
ĐTB: Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định theo quy định tại khoản 2 của Điều này.
ĐTNTH: Điểm thi thực hành nghề
ĐTNLT: Điểm thi lý thuyết nghề
2. Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định như sau:
a) Công thức tính điểm trung bình chung toàn khoá học:
diem_tb_tk
Trong đó:
ĐTB: là điểm trung bình chung toàn khoá học
ai: Hệ số môn học, mô-đun đào tạo nghề thứ i được xác định như sau:
– Đối với môn học lý thuyết thì lấy số giờ học lý thuyết của môn học đó chia cho 15 và quy tròn về số nguyên.
– Đối với mô-đun thực hành thì lấy số giờ thực hành của mô-đun đó chia cho 40 và quy tròn về số nguyên.
– Đối với mô-đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành thì hệ số mô-đun là tổng của thương hai phép chia tính theo cách tính trên.
ĐiTKM : Điểm tổng kết môn học, mô-đun đào tạo nghề thứ i.
n: Số lượng các môn học, mô-đun đào tạo nghề.
b) Điểm trung bình chung được tính đến một chữ số thập phân.
c) Điểm tổng kết các môn học giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và các môn văn hoá phổ thông không tính vào điểm trung bình chung toàn khoá học.
Điều 21. Xếp loại tốt nghiệp
1. Việc xếp loại tốt nghiệp căn cứ vào điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp.
2. Các mức xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau:
a) Loại xuất sắc có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 9,0 đến 10;
b) Loại giỏi có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 8,0 đến dưới 9,0;
c) Loại khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 7,0 đến dưới 8,0;
d) Loại trung bình khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 6,0 đến dưới 7,0;
đ) Loại trung bình có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 5,0 đến dưới 6,0.
3. Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào bằng tốt nghiệp và bảng tổng hợp kết quả học tập của người học nghề.
 
Chương III: KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Điều 22. Kiểm tra trong quá trình học tập
Kiểm tra trong quá trình học tập đối với người học nghề trình độ sơ cấp hệ chính quy được thực hiện như kiểm tra trong quá trình học tập đối với trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại mục I, chương II của Quy chế này.
Điều 23. Kiểm tra kết thúc khoá học
1. Kiểm tra kết thúc khoá học chỉ thực hiện đối với người học nghề đảm bảo đủ hai điều kiện sau:
a) Các điểm tổng kết môn học, mô-đun phải đạt từ 5,0 điểm trở lên;
b) Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức kiểm tra kết thúc khoá học.
2. Kiểm tra kết thúc khoá học thực hiện theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm hoặc dịch vụ.
3. Hiệu trưởng quy định việc ra đề kiểm tra, thời gian và quy trình chấm bài kiểm tra đảm bảo sự chính xác, công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học nghề.
4. Hội đồng kiểm tra kết thúc khoá học do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập căn cứ vào điều kiện thực tế của trường. Hội đồng kiểm tra kết thúc khoá học có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong hoạt động kiểm tra kết thúc khoá học, gồm:
a) Thông qua danh sách đối tượng được dự kiểm tra kết thúc khoá học;
b) Xây dựng đề, đáp án và quy trình chấm bài kiểm tra kết thúc khoá học;
c) Tổ chức kiểm tra kết thúc khoá học, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp;
d) Chấm bài kiểm tra kết thúc khoá học;
đ) Xếp loại tốt nghiệp cho người học nghề sau khi kết thúc khoá học.
5. Danh sách người học nghề được dự kiểm tra kết thúc khoá học phải được thông báo công khai trước kỳ kiểm tra kết thúc khoá học 15 ngày.
Điều 24. Công nhận tốt nghiệp cho người học nghề trình độ sơ cấp
1. Người học nghề trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết khoá học được tính theo quy định tại khoản 2 của Điều này từ 5,0 trở lên.
2. Điểm tổng kết khoá học của người học nghề trình độ sơ cấp được tính theo công thức sau:
diem_tk_toankhoa
Trong đó:
ĐTKKH:            điểm tổng kết khoá học
Đ i TKM:          điểm tổng kết môn học, mô-đun thứ i
ĐKTKT:            điểm kiểm tra kết thúc khoá học
n:                   số lượng các môn học, mô-đun đào tạo nghề
3. Việc xếp loại tốt nghiệp cho người học nghề trình độ sơ cấp được căn cứ vào điểm tổng kết khoá học. Các mức xếp loại được xác định tương tự như quy định tại khoản 2 Điều 21 của Quy chế này. Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào chứng chỉ sơ cấp nghề và bảng tổng hợp kết quả học tập của người học nghề.
4 . Hiệu trưởng căn cứ báo cáo của hội đồng kiểm tra kết thúc khoá học ra quyết định công nhận tốt nghiệp, công bố công khai với người học nghề và báo cáo kết quả công nhận tốt nghiệp lên cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở dạy nghề (nếu có) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề đóng chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc kiểm tra kết thúc khoá học.
Chương IV: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 25. Thanh tra, kiểm tra hoạt động thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
Thanh tra Dạy nghề, thanh tra Sở Lao động- Thương binh và Xã hội các địa phương và thanh tra các Bộ, ngành theo thẩm quyền tiến hành thanh tra hoạt động thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của các cơ sở dạy nghề
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với người học nghề, giáo viên, cán bộ vi phạm các quy định về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
1. Trong quá trình thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp nếu người học nghề vi phạm Quy chế này và Nội quy phòng thi của trường, tuỳ theo mức độ hành vi sẽ bị xử lý theo một trong các hình thức sau:
a) Khiển trách, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;
b) Cảnh cáo, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 50% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;
c) Đình chỉ thi hoặc kiểm tra và cho điểm “0” cho bài thi hoặc bài kiểm tra đó;
d) Đình chỉ buộc thôi học hoặc không công nhận tốt nghiệp.
2. Cán bộ, giáo viên vi phạm Quy chế này và nội quy phòng thi, tuỳ theo mức độ hành vi sai phạm phải được xử lý theo các hình thức kỷ luật của hội đồng kỷ luật nhà trường hoặc bị truy tố trước pháp luật.
3. Các trường hợp vi phạm đều phải lập biên bản và báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Điều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo trong thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
Hiệu trưởng có trách nhiệm trả lời các khiếu nại, tố cáo về việc kiểm tra trong quá trình học tập; thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học và công nhận tốt nghiệp trong thời hạn theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
                                                                        HIỆU TRƯỞNG
                                                                                (Đã ký)
                                                                          Vũ Đức Thiệu